Hợp quy thức ăn chăn nuôi là gì, khi nào cần thiết?

Hợp quy thức ăn chăn nuôi là một trong những thủ tục quan trọng để đảm bảo sản phẩm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
Việc chứng nhận hợp quy không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn khẳng định chất lượng sản phẩm, tạo niềm tin cho khách hàng, đại lý và cơ quan quản lý.

Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ khái niệm, đối tượng, thời điểm bắt buộcquy trình chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi theo quy định mới nhất.

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14.
  • Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ.
  • Thông tư 05/2021/TT-BNNPTNT ban hành Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi.
  • QCVN 01-190:2020/BNNPTNT và các QCVN chuyên ngành khác.
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về chứng nhận và công bố hợp quy.

2. Hợp quy thức ăn chăn nuôi là gì?

Chứng nhận hợp quy là việc tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định tiến hành đánh giá, xác nhận sản phẩm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hiện hành.

Đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, chứng nhận hợp quy được áp dụng cho:

  • Thức ăn chăn nuôi thương mại (hỗn hợp hoàn chỉnh, đậm đặc, bổ sung).
  • Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  • Thức ăn thủy sản và nguyên liệu dùng trong sản xuất thức ăn thủy sản.

Kết quả chứng nhận hợp quy là Giấy chứng nhận hợp quy (CR)dấu hợp quy (dấu CR) được in trên bao bì hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm.

3. Khi nào cần chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi?

Theo quy định của QCVN 01-190:2020/BNNPTNTThông tư 05/2021/TT-BNNPTNT, chứng nhận hợp quy là yêu cầu bắt buộc trước khi thức ăn chăn nuôi lưu thông trên thị trường, trừ một số trường hợp được miễn.

3.1. Các trường hợp bắt buộc hợp quy

  • Thức ăn chăn nuôi thương mại và nguyên liệu sản xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 01-190:2020/BNNPTNT.
  • Sản phẩm nhập khẩu chưa có chứng nhận hợp quy tại Việt Nam.
  • Sản phẩm thay đổi công thức, thành phần hoặc quy trình sản xuất có thể ảnh hưởng đến chỉ tiêu an toàn.
  • Cơ sở sản xuất mới, hoặc cơ sở chưa từng được chứng nhận hợp quy.

3.2. Các trường hợp được miễn chứng nhận hợp quy

  • Thức ăn chăn nuôi sản xuất theo đơn đặt hàng riêng (không lưu thông thương mại).
  • Thức ăn truyền thống, nguyên liệu sản xuất đơn giản được sản xuất, mua bán tại hộ gia đình, hộ kinh doanh nhỏ.
  • Thực phẩm dùng làm nguyên liệu TACN (ví dụ: bột gạo, bột ngô, bã đậu tương…) đã được phép lưu hành theo pháp luật về thực phẩm.

4. Mục đích của chứng nhận hợp quy

  • Đảm bảo an toàn cho vật nuôi, người chăn nuôi và môi trường.
  • Kiểm soát hàm lượng kim loại nặng, độc tố, vi sinh vật, chất cấm.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện công bố, lưu hành sản phẩm.
  • bằng chứng kỹ thuật bắt buộc khi cơ quan quản lý thanh tra, kiểm tra.
  • Tăng uy tín thương hiệu và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

5. Quy trình chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi

Các bước để thực hiện hợp quy thức ăn chăn nuôi

Các bước để thực hiện hợp quy thức ăn chăn nuôi

Bước 1. Xác định đối tượng và tiêu chuẩn áp dụng

Doanh nghiệp xác định sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 01-190:2020/BNNPTNT hoặc các QCVN chuyên ngành khác (ví dụ: QCVN 01-183:2024/BNNPTNT về giới hạn an toàn trong TACN).

Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy 

Hồ sơ gồm:

  1. Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy.
  2. Tài liệu kỹ thuật sản phẩm: thành phần, công dụng, quy trình sản xuất.
  3. Tiêu chuẩn công bố áp dụng (TCCS).
  4. Phiếu kết quả thử nghiệm (do phòng thí nghiệm được chỉ định/thừa nhận cấp).
  5. Mẫu nhãn sản phẩm.
  6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất TACN (hoặc hợp đồng gia công).
  7. Các chứng chỉ hệ thống chất lượng (nếu có: ISO, GMP, HACCP).

Bước 3. Đánh giá chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi

Có 2 phương thức chứng nhận hợp quy chính:

Phương thức Nội dung Đối tượng áp dụng
Phương thức 5 Đánh giá mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất (kết hợp giám sát định kỳ) Cơ sở sản xuất trong nước
Phương thức 7 Thử nghiệm, đánh giá lô hàng nhập khẩu Sản phẩm nhập khẩu

Tổ chức chứng nhận hợp quy sẽ lấy mẫu, kiểm nghiệm và đánh giá hồ sơ kỹ thuật. Nếu kết quả phù hợp QCVN, sẽ cấp Giấy chứng nhận hợp quy.

Bước 4. Cấp giấy chứng nhận và sử dụng dấu hợp quy (CR)

  • Sản phẩm đạt yêu cầu → cấp Giấy chứng nhận hợp quy có thời hạn 03 năm.
  • Doanh nghiệp được phép in hoặc dán dấu CR trên bao bì, tài liệu kèm theo hoặc phương tiện vận chuyển.
  • Hàng nhập khẩu có thể được ghi dấu CR trong tài liệu lô hàng nếu không thay đổi bao bì gốc.

Bước 5. Giám sát duy trì chứng nhận

  • Định kỳ 12 tháng/lần, tổ chức chứng nhận sẽ đánh giá lại quá trình sản xuất và lấy mẫu giám sát.
  • Nếu phát hiện vi phạm, chứng nhận hợp quy có thể bị đình chỉ hoặc thu hồi.

6. Chỉ tiêu kỹ thuật thường đánh giá trong hợp quy

Theo QCVN 01-190:2020/BNNPTNT, các nhóm chỉ tiêu bắt buộc gồm:

Nhóm chỉ tiêu Nội dung đánh giá
Kim loại nặng Arsen (As), Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg)
Độc tố nấm mốc Aflatoxin B1 (≤30 µg/kg đối với thức ăn bổ sung; ≤20 µg/kg đối với nguyên liệu có nguồn gốc thực vật)
Vi sinh vật Salmonella spp. (không có trong 25g mẫu), E. coli (<10 CFU/g)
Các chỉ tiêu khác Độ ẩm, độ tro, chất khô, thành phần dinh dưỡng, các chất phụ gia, chất cấm (nếu có)

7. Thời điểm và chi phí thực hiện hợp quy

  • Thời điểm: Trước khi sản phẩm lưu hành trên thị trường hoặc trước khi nhập khẩu.
  • Thời gian thực hiện: 7–15 ngày làm việc kể từ khi có mẫu đạt yêu cầu.
  • Hiệu lực giấy chứng nhận: 3 năm (cần giám sát định kỳ hàng năm).
  • Chi phí: tùy số lượng chỉ tiêu và phương thức đánh giá, thường dao động 15–30 triệu đồng/sản phẩm (bao gồm phí thử nghiệm và chứng nhận).

8. Lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện chứng nhận hợp quy

  • Được phép lưu hành hợp pháp theo quy định của Bộ NN&PTNT.
  • Hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm tra chất lượng.
  • Nâng cao uy tín, khẳng định chất lượng sản phẩm.
  • Tạo thuận lợi khi xuất khẩu hoặc đấu thầu.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn HACCP, ISO 22000, GMP Feed.

9. Dịch vụ tư vấn chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi tại FOMEDHA CONSULTING

FOMEDHA CONSULTING hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Phân loại sản phẩm và xác định QCVN áp dụng đúng nhất.
  • Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố, phiếu kiểm nghiệm.
  • Liên hệ tổ chức chứng nhận hợp quy được Bộ NN&PTNT chỉ định.
  • Hỗ trợ lấy mẫu – thử nghiệm – giám sát định kỳ.
  • Tư vấn ghi dấu hợp quy (CR), cập nhật chứng nhận trong hồ sơ lưu hành sản phẩm.

Với kinh nghiệm làm việc cùng nhiều tổ chức chứng nhận, FOMEDHA giúp doanh nghiệp đạt chứng nhận nhanh chóng, đúng quy định, tiết kiệm chi phí.

Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hồ sơ và quy trình thực tế, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện trọn gói.

CÔNG TY TNHH FOMEDHACONSULTING

TEL: 0383729470

Email: fomedhaconsulting@gmail.com

Tham khảo thêm: Hướng dẫn đăng ký lưu hành thức ăn chăn nuôi A->Z