Tự công bố thức ăn chăn nuôi là thủ tục bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu thức ăn chăn nuôi thương mại (bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc và một số thức ăn truyền thống).
Thủ tục này nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, an toàn và chất lượng theo quy định của pháp luật trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.

1. Căn cứ pháp lý
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
- Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Chăn nuôi.
- Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi.
- Thông tư 31/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung quy định về công bố, ghi nhãn và báo cáo sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- QCVN 01-190:2020/BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi.
2. Đối tượng phải thực hiện tự công bố thức ăn chăn nuôi
Theo Điều 13 Nghị định 13/2020/NĐ-CP và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi, các loại thức ăn chăn nuôi sau phải thực hiện tự công bố thông tin sản phẩm trước khi sản xuất – kinh doanh – lưu hành:
- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm, vật nuôi khác.
- Thức ăn đậm đặc (dùng để phối trộn tạo khẩu phần hoàn chỉnh).
- Thức ăn truyền thống có công thức phối trộn sẵn, được đóng gói, phân phối thương mại.
- Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu thuộc nhóm sản phẩm trên (nếu đã đáp ứng quy chuẩn an toàn và không thuộc nhóm thức ăn bổ sung).
Riêng thức ăn bổ sung (premix, chế phẩm sinh học, enzyme, vitamin-khoáng…) không được tự công bố mà phải đăng ký lưu hành để Bộ NN&PTNT thẩm định hồ sơ.
3. Điều kiện để tự công bố
.jpg)
Một số điều kiện quan trọng để tự công bố thức ăn chăn nuôi
Tổ chức, cá nhân được phép tự công bố sản phẩm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (hoặc hợp đồng gia công tại cơ sở đã được cấp chứng nhận).
- Sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, an toàn và chất lượng quy định tại QCVN 01-190:2020/BNNPTNT.
- Có phiếu kiểm nghiệm đạt yêu cầu cho các chỉ tiêu chất lượng và an toàn.
- Nhãn hàng hóa phù hợp với Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT.
4. Hồ sơ tự công bố thức ăn chăn nuôi
Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau (theo Phụ lục II Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT):
- Tờ khai tự công bố thông tin sản phẩm (theo mẫu quy định).
- Tiêu chuẩn công bố áp dụng (TCCS) của doanh nghiệp.
- Ghi rõ chỉ tiêu chất lượng, an toàn, phương pháp thử và mức giới hạn.
- Phiếu kết quả thử nghiệm (bản gốc hoặc sao y hợp lệ) bao gồm:
- Chỉ tiêu dinh dưỡng: protein, lipid, xơ, tro, canxi, photpho…
- Chỉ tiêu an toàn: kim loại nặng (As, Pb, Cd, Hg), độc tố nấm mốc (Aflatoxin B1), vi sinh vật (E. coli, Salmonella spp.).
- Mẫu nhãn sản phẩm dự kiến lưu hành.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất TACN (hoặc hợp đồng gia công).
- Tài liệu mô tả thành phần, công dụng, hướng dẫn sử dụng của sản phẩm.
Với sản phẩm nhập khẩu:
- Bổ sung CFS/Health Certificate và hồ sơ nhà máy sản xuất (ISO, GMP, HACCP – nếu có).
5. Quy trình tự công bố
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tự công bố thức ăn chăn nuôi
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, kiểm tra tính hợp lệ của phiếu kiểm nghiệm (thường trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp).
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp & MT: https://dichvucong.mard.gov.vn
- Hoặc nộp trực tiếp/bưu điện đến Cục Chăn nuôi – Bộ NN&MT.
Bước 3: Tiếp nhận và công bố
- Sau khi tiếp nhận, Cục Chăn nuôi đăng tải thông tin công bố sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT.
- Doanh nghiệp được phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm ngay sau khi hoàn thành công bố, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng.
Bước 4: Lưu hồ sơ và giám sát
- Hồ sơ công bố phải được lưu trữ tại doanh nghiệp ít nhất 05 năm.
- Cơ quan quản lý sẽ kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về hồ sơ và mẫu sản phẩm trong quá trình lưu thông.
6. Thời hạn và phạm vi hiệu lực
- Thời hạn hiệu lực: Không quy định cụ thể, doanh nghiệp chỉ cần công bố lại khi:
- Thay đổi tên sản phẩm, công thức, tiêu chuẩn công bố áp dụng.
- Thay đổi cơ sở sản xuất hoặc nhãn hàng hóa.
- Phạm vi hiệu lực: Toàn lãnh thổ Việt Nam.
7. Một số lưu ý quan trọng khi tự công bố thức ăn chăn nuôi
- Không được tự công bố đối với thức ăn bổ sung, thức ăn chứa thuốc thú y, kháng sinh hoặc sản phẩm có yêu cầu quản lý đặc biệt.
- Các chỉ tiêu chất lượng và an toàn trong TCCS phải phù hợp với QCVN 01-190:2020/BNNPTNT.
- Nếu sản phẩm có nguồn gốc động vật hoặc chứa vi sinh vật sống, khi nhập khẩu phải đăng ký kiểm dịch tại Cục Thú y trước khi thông quan.
- Doanh nghiệp cần kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ để bảo đảm duy trì chất lượng và đáp ứng khi cơ quan thanh tra kiểm tra.
8. Dịch vụ tư vấn tự công bố thức ăn chăn nuôi tại FOMEDHA CONSULTING
FOMEDHA CONSULTING hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tự công bố thức ăn chăn nuôi trọn gói, bao gồm:
- Soạn thảo tiêu chuẩn công bố áp dụng (TCCS).
- Kiểm nghiệm sản phẩm tại phòng thí nghiệm được Bộ NN&PTNT chỉ định.
- Hoàn thiện hồ sơ tự công bố theo mẫu chính thức.
- Nộp hồ sơ trực tuyến và theo dõi quá trình đăng tải thông tin công bố.
- Tư vấn ghi nhãn sản phẩm, phân loại đúng nhóm (hỗn hợp hoàn chỉnh, đậm đặc, truyền thống).
- Hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá định kỳ và chuẩn bị hồ sơ thanh kiểm tra.
Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hồ sơ và quy trình thực tế, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện trọn gói.
CÔNG TY TNHH FOMEDHACONSULTING
TEL: 0383729470
Email: fomedhaconsulting@gmail.com
Tham khảo thêm: Hướng dẫn đăng ký lưu hành thức ăn chăn nuôi A->Z
