
Thức ăn cho chó mèo là nhóm thức ăn chăn nuôi dành cho vật nuôi cảnh. Trước khi bán ra thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố/lưu hành theo loại sản phẩm: hỗn hợp hoàn chỉnh/đậm đặc hay bổ sung. Bài viết này hướng dẫn điều kiện, hồ sơ, quy trình và chỉ tiêu kiểm nghiệm áp dụng để công bố lưu hành thức ăn chó mèo trong nước và nhập khẩu.
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Chăn nuôi 2018; Nghị định 13/2020/NĐ-CP.
- Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT và Thông tư 31/2022/TT-BNNPTNT (sửa đổi).
- QCVN 01-190:2020/BNNPTNT (giới hạn an toàn TACN) và quy chuẩn liên quan.
- Quy định về kiểm dịch theo Luật Thú y 2015, Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT (khi có thành phần nguồn gốc động vật/vi sinh sống).
2. Phân loại sản phẩm & hình thức quản lý
| Nhóm sản phẩm | Ví dụ | Hình thức trước khi lưu hành |
| Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh/đậm đặc cho chó mèo | Hạt khô, pate ướt dùng trực tiếp; công thức đậm đặc phối trộn | Tự công bố thông tin trên Cổng Bộ NN&PTNT (áp dụng cho cả sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu thuộc nhóm này) |
| Thức ăn bổ sung (premix, snack/thưởng, vitamin–khoáng, enzyme, probiotic…) | Snack dinh dưỡng, men tiêu hóa, bổ sung khoáng–vitamin, axit amin, chất tạo mùi | Đăng ký lưu hành (thẩm định hồ sơ) tại Bộ NN&PTNT đối với cả trong nước và nhập khẩu |
| Có thành phần động vật/vi sinh sống | Bột cá, mỡ động vật, chế phẩm vi sinh | Ngoài công bố/lưu hành như trên, có thể phải kiểm dịch khi nhập khẩu |
Lưu ý: Nhiều sản phẩm “snack/thưởng” thường thuộc thức ăn bổ sung, vì vậy không phải tự công bố mà phải đăng ký thẩm định.
3. Điều kiện để công bố lưu hành thức ăn chó mèo
- Cơ sở sản xuất trong nước có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất TACN (hoặc hợp đồng gia công với cơ sở đủ điều kiện).
- Sản phẩm đáp ứng chỉ tiêu an toàn theo QCVN (kim loại nặng, độc tố nấm mốc, vi sinh…).
- Nhãn đúng quy định (tên, đối tượng–lứa tuổi, thành phần, chỉ tiêu, hướng dẫn sử dụng, HSD, bảo quản, nhà sản xuất/nhập khẩu).
- Hàng nhập khẩu: có CFS/Health Certificate (tùy loại), hồ sơ nhà máy (ISO/GMP/HACCP khuyến khích), và thực hiện kiểm dịch nếu có nguồn gốc động vật/vi sinh sống.
4. Hồ sơ lưu hành thức ăn chó mèo theo từng hình thức
4.1. Hồ sơ tự công bố thông tin (hỗn hợp hoàn chỉnh/đậm đặc)
Áp dụng cho sản phẩm trong nước và nhập khẩu thuộc nhóm này.
- Đơn/tờ khai tự công bố thông tin sản phẩm.
- Tiêu chuẩn công bố áp dụng (TCCS) nêu rõ chỉ tiêu chất lượng–an toàn.
- Phiếu kiểm nghiệm (chỉ tiêu dinh dưỡng chủ yếu, an toàn, vi sinh).
- Mẫu nhãn; hướng dẫn sử dụng.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất (hoặc hợp đồng gia công); với hàng nhập khẩu kèm hồ sơ nguồn gốc (CFS/COA nếu có).
4.2. Hồ sơ đăng ký lưu hành (thẩm định) cho thức ăn bổ sung
Áp dụng bắt buộc cho cả trong nước và nhập khẩu.
- Đơn đề nghị đăng ký lưu hành.
- Thuyết minh kỹ thuật: thành phần, công dụng, chỉ tiêu chất lượng–an toàn, liều dùng, đối tượng–lứa tuổi.
- Phiếu kiểm nghiệm từ phòng thử nghiệm được chỉ định/thừa nhận.
- Tài liệu an toàn (nếu có vi sinh/enzym): nguồn chủng, an toàn sinh học, điều kiện bảo quản.
- Mẫu nhãn theo đúng yêu cầu.
- Với hàng nhập khẩu: CFS/Health Certificate, giấy tờ của nhà máy (ISO/GMP/HACCP), ủy quyền phân phối (nếu cần).
Hiệu lực lưu hành: tối đa 05 năm, hết hạn phải đăng ký lại.
5. Quy trình thực hiện công bố lưu hành thức ăn chó mèo
5.1. Hỗn hợp hoàn chỉnh/đậm đặc – Tự công bố
- Chuẩn bị hồ sơ (TCCS, kiểm nghiệm, nhãn).
- Nộp tự công bố trên Cổng dịch vụ công Bộ NN&PTNT.
- Được lưu hành ngay sau khi hoàn tất tự công bố; doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về chất lượng, ghi nhãn, truy xuất.
5.2. Thức ăn bổ sung – Đăng ký lưu hành (thẩm định)
- Chuẩn bị hồ sơ theo mục 4.2.
- Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công hoặc tại Cục Chăn nuôi.
- Thẩm định hồ sơ; nếu đạt, Bộ đăng Thông báo công bố trên Cổng thông tin.
- Nhận kết quả và lưu hành trong 05 năm; cập nhật/đăng ký lại khi thay đổi thông tin quan trọng.
5.3. Kiểm dịch (khi nhập khẩu có nguồn gốc động vật/vi sinh sống)
- Đăng ký kiểm dịch tại Chi cục Thú y vùng trước khi hàng đến.
- Kiểm tra hồ sơ, lấy mẫu (nếu cần).
- Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đủ điều kiện thông quan.
Quy trình công bố lưu hành thức ăn chó mèo
6. Chỉ tiêu kiểm nghiệm khuyến nghị (đưa vào TCCS và hồ sơ)
- Dinh dưỡng: protein, béo, xơ, ẩm, tro, canxi, phospho; năng lượng trao đổi (ME) với chó mèo.
- An toàn: As, Pb, Cd, Hg; Aflatoxin B1; dư lượng kháng sinh (nếu có); peroxide value với sản phẩm dầu mỡ.
- Vi sinh: Salmonella spp. (không có trong 25 g), E. coli, tổng số vi khuẩn hiếu khí; nấm mốc/men.
- Cảm quan – độ đồng nhất: màu, mùi, trạng thái, tách lớp (đối với pate/ướt).
7. Ghi nhãn đúng quy định
- Tên sản phẩm; đối tượng (chó/mèo) và lứa tuổi/giai đoạn.
- Thành phần nguyên liệu; chỉ tiêu chất lượng chủ yếu công bố.
- Hướng dẫn sử dụng và khẩu phần khuyến nghị.
- Hạn sử dụng, điều kiện bảo quản.
- Thông tin tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm sản phẩm tại Việt Nam.
- Nếu có thành phần động vật/vi sinh: ghi rõ nguồn gốc, cảnh báo bảo quản.
8. Câu hỏi thường gặp về công bố lưu hành thức ăn chó mèo
Snack cho chó mèo là tự công bố hay đăng ký?
→ Phần lớn “snack/thưởng” là thức ăn bổ sung, phải đăng ký lưu hành (thẩm định).
Hạt khô hoàn chỉnh nhập khẩu có cần thẩm định không?
→ Thuộc hỗn hợp hoàn chỉnh, thực hiện tự công bố; nếu có thành phần động vật/vi sinh sống thì khi nhập khẩu phải kiểm dịch.
Thời hạn lưu hành bao lâu?
→ 5 năm đối với sản phẩm đăng ký lưu hành (thức ăn bổ sung). Tự công bố: lưu hành lưu hành thức ăn chó mèo theo hồ sơ công bố và quy định hiện hành.
9. Dịch vụ của FOMEDHA CONSULTING
- Soạn TCCS, kế hoạch kiểm nghiệm.
- Tự công bố cho hạt/pate hoàn chỉnh; đăng ký lưu hành (thẩm định) cho thức ăn bổ sung.
- Tư vấn kiểm dịch với sản phẩm có thành phần động vật/vi sinh.
- Rà soát nhãn và tài liệu kỹ thuật, đại diện nộp hồ sơ, theo dõi kết quả.
