Điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi – Những lưu ý cần nhớ

Sản xuất thức ăn chăn nuôi là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật. Để được phép hoạt động, cơ sở phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Chăn nuôi 2018 và hướng dẫn tại Nghị định 13/2020/NĐ-CP.
Bài viết này tổng hợp toàn bộ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi mới nhất, đồng thời đưa ra các lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp tránh vi phạm khi xin cấp giấy chứng nhận hoặc khi thanh tra – kiểm tra.

1. Căn cứ pháp lý về điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

  • Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14

  • Nghị định 13/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Chăn nuôi

  • Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT và Thông tư 31/2022/TT-BNNPTNT

  • Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn thức ăn chăn nuôi (QCVN 01-190:2020/BNNPTNT và các QCVN liên quan)

2. Điều kiện để được sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại

Theo Điều 13 Luật Chăn nuôi và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 13/2020/NĐ-CP, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng 03 nhóm điều kiện bắt buộc:

2.1. Điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật

Cơ sở phải có:

  1. Nhà xưởng, kho chứa nguyên liệu và kho thành phẩm được bố trí phù hợp với công suất và loại sản phẩm sản xuất.

  2. Trang thiết bị, dụng cụ chế biến, xử lý, kiểm tra chất lượng đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

  3. Hệ thống xử lý chất thải (nước thải, bụi, nhiệt, khí thải) đạt quy chuẩn môi trường.

  4. Khu vực bảo quản riêng cho:

    • nguyên liệu có yêu cầu bảo quản đặc biệt,

    • chất phụ gia, vi sinh vật, enzyme,

    • sản phẩm có nguy cơ gây lây nhiễm chéo.

  5. biện pháp phòng chống động vật gây hại, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động.

2.2. Điều kiện về quản lý chất lượng

  1. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp: GMP, HACCP, ISO 22000,… (không bắt buộc nhưng được khuyến khích mạnh).

  2. Có quy trình kiểm soát chất lượng nguyên liệu – bán thành phẩm – thành phẩm.

  3. Có phòng thử nghiệm hoặc hợp đồng với phòng thử nghiệm được chỉ định.

  4. Lưu giữ hồ sơ kiểm nghiệm, hồ sơ lô sản xuất, phiếu nhập – xuất kho đầy đủ.

  5. Truy xuất nguồn gốc nguyên liệu và sản phẩm theo đúng quy định.

2.3. Điều kiện về nhân sự

  1. Cơ sở phải có người phụ trách kỹ thuật đáp ứng yêu cầu:

    • Tốt nghiệp đại học ngành chăn nuôi, thú y, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học hoặc ngành liên quan;

    • Có kinh nghiệm tối thiểu 01 năm trong sản xuất hoặc kiểm nghiệm thức ăn chăn nuôi.

  2. Lao động trực tiếp sản xuất phải được đào tạo về an toàn – vệ sinh – kỹ thuật vận hành.

3. Các trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi khi sản xuất các loại:

  • Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

  • Thức ăn đậm đặc

  • Thức ăn bổ sung (vitamin, khoáng, enzyme, probiotic…)

  • Nguyên liệu sấy, nghiền, xử lý dùng trong TACN

  • Thức ăn truyền thống sản xuất theo quy mô công nghiệp

Không áp dụng với hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ không sử dụng phụ gia, không sản xuất đóng gói thương mại.

4. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận

  2. Bản thuyết minh năng lực sản xuất (nhà xưởng, máy móc, quy trình)

  3. Danh sách nhân sự và bằng cấp người phụ trách kỹ thuật

  4. Sơ đồ mặt bằng cơ sở, khu vực sản xuất và kho bảo quản

  5. Tài liệu chứng minh hệ thống xử lý chất thải

  6. Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm

Hồ sơ nộp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi đặt cơ sở sản xuất.

5. Quy trình cấp giấy chứng nhận

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Sở NN&MT kiểm tra thành phần hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu thiếu.

Bước 2: Thẩm định tại cơ sở

Đoàn thẩm định kiểm tra thực tế về:

  • điều kiện nhà xưởng

  • an toàn vệ sinh

  • máy móc – thiết bị

  • hồ sơ chất lượng và nhân sự

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

Nếu đạt yêu cầu → cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Nếu chưa đạt → ra thông báo yêu cầu khắc phục.

6. Những lưu ý quan trọng khi sản xuất thức ăn chăn nuôi

6.1. Duy trì điều kiện sau khi được cấp giấy chứng nhận

Cơ quan quản lý sẽ kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, vì vậy doanh nghiệp phải duy trì 100% điều kiện đã công bố.

6.2. Về nguyên liệu đầu vào

  • Chỉ sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng

  • Nguyên liệu có yêu cầu kiểm dịch phải tuân thủ đúng Luật Thú y

6.3. Về chất lượng và kiểm nghiệm

  • Kiểm nghiệm định kỳ

  • Lưu hồ sơ truy xuất ít nhất 05 năm

  • Không tự ý thay đổi công thức sản phẩm đã công bố

6.4. Về nhãn sản phẩm

Phải tuân thủ Nghị định 43/2017/NĐ-CPThông tư 21/2019/TT-BNNPTNT.

Những lưu ý quan trọng khi sản xuất thức ăn chăn nuôi

Những lưu ý quan trọng khi sản xuất thức ăn chăn nuôi

7. Hậu quả nếu không đáp ứng điều kiện sản xuất

Theo Nghị định 14/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể bị xử phạt:

  • Phạt tiền 20–40 triệu đồng nếu sản xuất TACN khi chưa có giấy chứng nhận

  • Đình chỉ hoạt động sản xuất

  • Buộc thu hồi hoặc tiêu hủy sản phẩm không đạt chất lượng

  • Xử phạt bổ sung nếu vi phạm nhiều lần hoặc gây hậu quả nghiêm trọng

8. FOMEDHA CONSULTING – Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện sản xuất TACN

FOMEDHA hỗ trợ:

  • Khảo sát cơ sở – lập báo cáo đáp ứng quy định

  • Tư vấn thiết kế nhà xưởng phù hợp tiêu chuẩn

  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận

  • Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng (HACCP, ISO, GMP)

  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ công bố/lưu hành và tuân thủ pháp luật liên quan

Chúng tôi đảm bảo doanh nghiệp đạt chuẩn – an toàn – sẵn sàng được cấp phép, hạn chế tối đa rủi ro khi thanh tra kiểm tra.

Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hồ sơ và quy trình thực tế, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện trọn gói.

CÔNG TY TNHH FOMEDHACONSULTING

TEL: 0383729470

Email: fomedhaconsulting@gmail.com

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký lưu hành thức ăn chăn nuôi A->Z

1 bình luận về “Điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi – Những lưu ý cần nhớ

  1. Pingback: Các dịch vụ thức ăn chăn nuôi tại FOMEDHA CONSULTING - Công ty TNHH FOMEDHA CONSULTING

Bình luận đã đóng.